Thứ Sáu, 1 tháng 6, 2012

Phân tích chiến lược kinh doanh và gia nhập thị trường quốc tế của KFC




logo KFC
logo KFC 





I. Động cơ và một số các yếu tố môi trường thế giới chính:

1. Tình hình kinh tế, tài chính

     Năm 2011, khả năng kinh tế thế giới vẫn tiếp tục duy trì tăng trưởng chậm, không cân bằng, không ổn định là rất lớn.

 -   Chính sách kích thích tài chính và chính sách nới lỏng tiền tệ của các chính phủ nền kinh tế phát triển, đặc biệt là Mỹ đã không thu về được hiệu quả cao trong vấn đề thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thực thể, không gian chính sách ngày càng bị thu hẹp.

Triển vọng năm 2011 không rõ rệt. Sự khác biệt lớn so với khủng hoảng tài chính châu Á tràn khắp các nền kinh tế mới nổi vào năm 1998 chính là xu hướng kế tiếp của khủng hoảng tài chính quốc tế không phải là phía Tây mà sẽ hướng sang phía Đông. Các nền kinh tế phát triển đang rơi vào giới hạn tăng trưởng, còn các nền kinh tế mới nổi thì lại cho thấy rõ sự tích cực, lạc quan.

- Tăng trưởng chậm, mất cân bằng

Trong tình hình không xảy ra bất kỳ một sự cố lớn nào, nhìn chung xu hướng tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2011 cũng sẽ tương tự như năm 2010, tức xác suất tăng trưởng chậm 3% tính theo tỷ giá thị trường, 4% theo PPP khá lớn.

Năm 2010, kinh tế toàn cầu bước ra khỏi suy thoái, đồng thời tiến vào giai đoạn phục hồi chậm, bất ổn. Phục hồi kinh tế ở các nền kinh tế khác nhau cho thấy sự chênh lệch tương đối lớn, việc phục hồi kinh tế các nước phát triển kém, trong khi tăng trưởng các nền kinh tế mới nổi lớn.

Nguy cơ giảm phát của các quốc gia phát triển và nguy cơ lạm phát của các nền kinh tế mới nổi đang tồn tại song song; tính ổn định của tài chính quốc tế đã có sự cải thiện, nhưng vẫn còn vấp phải nhiều nhân tố bất ổn; thương mại đầu tư quốc tế tăng trưởng phục hồi nhưng sự bền vững vẫn phải chờ đợi sự quan sát; giá cả các mặt hàng cơ bản hồi phục, đang dần ổn định về mức trước khủng hoảng; quản lý toàn cầu trên lĩnh vực tài chính đang nhận được những bước tiến triển nhất định; tình trạng nợ của các quốc gia công nghiệp đã tác động xấu tới việc tăng trưởng ổn định dài kỳ và phục hồi toàn cầu; “tái cân bằng” ngày càng trở thành chủ đề bản luận chính về củng cố phục hồi, thực hiện tăng trưởng dài hạn.

Năm 2011, kinh tế thế giới tiếp tục duy trì tăng trưởng chậm, không cân bằng, không ổn định.



2. Chính trị và luật pháp.

        - Toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế đang là đặc trưng và xu hướng phát triển phổ biến của nền kinh tế thế giới trong thời đại phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin và tình trạng khan hiếm nguồn nguyên liệu hiện nay. Quá trình toàn cầu hóa thúc đẩy sự hợp tác mạnh mẽ, mang lại sự liên hệ liên kết giữa các quốc gia do đó vai trò của chính phủ các nước vô cùng quan trọng.

       -  CP giảm dần sự can thiệp và tăng cường áp dụng các biện pháp theo chuẩn mực quốc tế và khu vực nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế quốc tế phát triển.

Cụ thể Nhà nước tiến hành cắt giảm các công cụ biện pháp gậy hạn chế cho hoạt động TMQT như: thuế quan, hạn ngạch, các thủ tục hành chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng phát triển quan hệ trao đổi mua bán hàng hoá với nứơc khác, từng bước đưa vào thực hiện các chính sách và biện pháp quản lý như quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật, chính sách chống bán phá giá, chính sách đảm bảo cạnh tranh và chống độc quyền, chính sách đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu hàng hoá theo các cam kết trong các hiệp định hợp tác đã ký kết và theo chuẩn mực chung của thế giới

+Đi cùng với xu hướng toàn cầu hóa, chính phủ cũng có những biện pháp để bảo hộ hàng hoá trong nước và nền sản xuất trong nước trước sự cạnh tranh của các quốc gia khác, đặc biệt là những ngành sản xuất hàng hoá thay thế nhập khẩu hay những ngành công nghiệp non trẻ của quốc gia mình( tiến hành xây dựng và đưa vào áp dụng các biện pháp thích hợp trong chính sách TMQT nhằm hạn chế hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài).

+Ngoài ra, chính phủ các nước phải có những chương trình khai thác, bảo vệ và tu bổ nguồn tài nguyên hợp lý tránh tình trạng khai thác bừa bãi làm tổn hại tài nguyên quốc gia. Nhà nước của nước nhận đầu tư phải ban hành những bộ luật để xứ lý nghiêm minh những công ty không đạt tiêu chuẩn sản xuất, xử lý rác thải không tốt, hàng hóa không đảm bảo chất lượng làm tổn hại đến sức khỏe người tiêu dùng và làm ô nhiễm môi trường.

3. Văn hoá, xã hội.

Trong thời đại hội nhập ngày nay, cùng với sự phát triển kinh tế mạnh mẽ, đời sống của con người ngày càng được nâng cao, nhu cầu hưởng thụ để thõa mãn nhu cầu cá nhân cũng nhiều hơn. Nhưng đi đôi với điều đó, ngày nay con người cũng làm việc dưới nhiều áp lực hơn, con người ngày nay làm nhiều giờ hơn, ở lại chỗ làm trễ hơn, kiếm thêm việc để làm. Do đó, thời gian trở thành một thứ hết sức xa xỉ với họ. Con người ngày nay thường không hay tự mình vào bếp để chế biến thức ăn cho mình và gia đình mà đối với họ đi ăn  ở bên ngoài đã là một hoạt động xã hội khá phổ biến. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể tới ăn tối ở nhà hàng một cách thường xuyên. Do vậy, một trào lưu mới, một cuộc cách mạng mới ra đời đáp ứng nhu cầu ăn uống gọn lẹ, nhanh chóng và đơn giản, nhiều năng lượng đã ra đời: sự xuất hiện của các cửa hàng thức ăn nhanh Thức ăn nhanh ngon và dễ ăn hợp với khẩu vị giới đã trở thành một phần quan trọng của cuộc sống.

          Tuy nhiên, cùng với xu hướng  chung đó thì khẩu vị mỗi nơi cũng khác nhau. Người tây phương thích tiêu thụ những thức ăn, đồ uống chứa nhiều đường và giàu chất béo như dầu mỡ, bơ sữa, phô mai.. Trong  đó phong cách ăn uống cũng có những nét riêng ở các nước khác nhau. Nếu người Pháp rất coi trọng việc ăn uống và không có khái niệm ăn nhanh thì người Anh lại được người ta biết đến với những món ăn đơn giản. Những món ăn của người Anh thường không cầu kỳ và ít gia vị. Còn  người châu Á thích những món ăn thanh đạm, có chứa nhiều rau, rất ngại với những thực phẩm chiên giàu chất béo một phần vì không hợp khẩu vị, một phần vì chúng không tốt cho sức khỏe, có thể gây ra những bệnh thừa cân, béo phì hay tiểu đường và bệnh về tim mạch. Ở một số nơi, sở thích và khẩu vị ăn uống của người dân cũng khác nhau điều đó đã tạo nên một bức tranh ẩm thực đặc sắc.

4. Khoa học và công nghệ

        Trong thời đại ngày nay, khoa học công nghệ đã trở thành thước đo cho sự phát triển cho tất cà các lĩnh vực. KHCN đóng góp rất lớn vào quá trình sản xuất ra của cải vật chất, nâng cao chất lượng sản phẩm. KHCN chính là chìa khóa góp phần làm tăng trưởng kinh tế và cải thiện nhiều mặt trong đời sống con người.

Trong lĩnh vực thực phẩm, KH&CN đã tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi có chất lượng và năng suất cao, chất lượng tốt. Ngoài ra, sự phát triển của KH&CN  còn góp phần tạo ra những máy móc phục vụ trong ngành thực phẩm đã góp phần tạo ra những món ăn ngon, chất lượng cao.

      Không chỉ trong lĩnh vực thực phẩm, sự phát triển của KHCN còn mang lại cho con người một cuộc sống tiện nghi hơn rất nhiều. Với sự phát triển như vũ bão của Internet, con người có thể chọn ngay cho mình một món đồ ưa thích được giao tận nơi mà không cần tốn công đi lại. Ngoài ra, cũng thông qua sự phát triển KHCN mà ngày nay con người thay đổi và chọn lựa những thứtốt hơn cho sức khỏe của mình, biết cách điều chỉnh một chế độ ăn uống và tập luyện để có được sức khỏe tốt.



Download:



https://www.sugarsync.com/pf/D6086693_699_821097755

Chiến lược kinh doanh của công ty Bia Sài Gòn Sabeco


sabeco







MỤC LỤC



I.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CTY BIA-RƯỢU-NGK SÀI GÒN SABECO

II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

1.Môi trường vĩ mô

1.1 Yếu tố kinh tế

1.2 Yếu tố chính trị

1.3 Yếu tố xã hội

1.4 Yếu tố tự nhiên

1.5 Yếu tố công nghệ

2. Môi trường tác nghiệp

2.1 Đối thủ cạnh tranh

2.2 Người cung ứng

3. Môi trường nội tại

3.1 Nguồn nhân lực

3.2 Các yếu tố sản xuất

3.3 Yếu tố kế toán – tài chính

III. PHÂN TÍCH SWOT

Điểm mạnh Sabeco

Điểm yếu

Cơ hội

Thách thức

IV. CHIẾN LƯỢC CHO SABECO

Chiến lược phát triển thương hiệu: (Kết hợp S-O )

Chiến lược mở rộng phân phối và sản xuất: ( Phối hợp W-O)

Chiến lược đa dang hoá sản phẩm tăng sức cạnh tranh: (Phối hợp S-T)

    4. Chiến lược giữ vững và phát triển thị phần. (Phối hợp T-W)





I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CTY BIA-RƯỢU-NGK SÀI GÒN

SABECO

_Lịch sử phát triển của Sabeco gắn liền với quá trình phát triển mạnh mẽ và bền vững của thương hiệu bia Sài Gòn, thương hiệu dẫn đầu của Việt Nam

_01/06/1977 Cty Rượu Bia Miền Nam chính thức tiếp nhận và Quản ly Nhà máy Bia Chợ Lớn từ hãng BGI và hình thành nên nhà máy bia Sài Gòn.

_Năm 1993 phát triển thành Công ty Bia Sài Gòn với 5 thành viên mới

_Đến năm 2004 Thành lập Tổng công ty Bia-Rượu-NGK Sài Gòn ,SABECO chuyển sang tổ chức và hoạt động theo mô hình Công ty mẹ-công ty con theo quyết định số 37/2004/QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp

_Năm 2006 Hoàn chỉnh hệ thống phân phối trên toàn quốc với 8 Công ty CPTM SABECO khu vực

_Hiện nay Tổng công ty Bia-Rượu-NGK Sài Gòn SABECO có tổng cộng 28 thành viên.

Lĩnh vực kinh doanh:

_Sản xuất, mua bán bia rượu, nước giải khát, cồn, nước khoáng…

_Mua bán vật tư, nguyên liệu, thiết bị ngành bia-rượu-nước giải khát.

_Hiện nay đang đầu tư vào lĩnh vực Tài chính, Bất động sản



II. PHÂN TÍCH MÔI TR ƯỜNG KINH DOANH

1. MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ:

1.1Các yếu tố kinh tế:

Trong giai đoạn hiện nay nền kinh đang chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới, người tiêu dùng có khuynh hướng tiết kiệm, họ sẽ chi tiêu ít hơn cho tất cả các mặt hàng trong đó có nước giải khát,điều này gây khó khăn cho công ty đặc biệt là đối với dòng sản phẩm bia, rượu vì đây không phải là những mặt hàng thiết yếu.

Hàng chục năm nay, chưa bao giờ các doanh nghiệp lại phải đối mặt với việc giá cả tăng đột biến và khó kiểm soát như những tháng đầu năm 2008. Đối với Sabeco, ảnh hưởng của lạm phát cùng với sự tăng giá mạnh mẽ của các loại hình dịch vụ, đặc biệt là 40 mặt hàng nguyên vật liệu chính đầu vào phục vụ cho sản xuất kinh doanh đã dẫn đến chi phí vận chuyển cũng bị tăng khiến cho hoạt động sản xuất của Tổng công ty gặp rất nhiều khó khăn. Bên cạnh việc tăng giá của các nguyên liệu đầu vào phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tình hình tăng giá sắt, thép, xi măng, cùng việc tăng lãi xuất ngân hàng đã ảnh hưởng lớn đến tiến độ thực hiện các dự án đầu tư của Sabeco.

Việt Nam gia nhập vào Tổ chức thương mại thế giới (WTO) mở ra cơ hội nhưng cũng mang lại không ít khó khăn cho các doanh nghiệp Việt Nam và ngành nước giải khát cũng không ngoại lệ khi phải cạnh tranh gay gắt với các công ty nước ngoài có năng lực mạnh về thương hiệu,tài chính,công nghệ và trình độ quản lý.

1.2 Các yếu tố chính trị:

Việt Nam có nền chính trị tương đối ổn định so với các nước nên việc phát triển kinh doanh cúa Sabeco cung không gặp khó khăn gì so với một số doanh nghiệp tại các nước khác.

Hệ thống luật pháp ở nước ta còn một số điểm chưa rõ ràng nên cũng ảnh hưởng nhiều đến việc bảo vệ bản quyền cũng như những công ty cạnh tranh không lành mạnh tác động xấu đến việc phát triển của công ty.

 Yếu tố xã hội:

Dân số của Việt Nam hiện nay khoảng hơn 86 triệu dân và có cơ cấu dân số trẻ rất thuận lợi cho việc tiêu thụ các sản phẩm của công ty Sabeco.

Mức sống của người dân ngày càng tăng nên ngân sách dùng cho chi tiêu cũng tăng, khi đó họ sẵn sàng chi tiêu nhiều hơn.

1.4 Yếu tố tự nhiên:

Môi trường ngày càng bị ô nhiễm đòi hỏi công ty phải đầu tư qui trình công nghệ hiện đại để xử lí chất thải cho đúng với tiêu chuẩn cho phép, việc đó sẽ làm chi phí sản xuất của công ty gia tăng.

Tình hình thiên tai bão lũ gây khó khăn cho công tác vận chuyển từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ

Yếu tố công nghệ:

Trong thời buổi cạnh tranh như ngày nay, chất lượng sản phẩm là yếu tố cơ bản bắt buộc doanh nghiệp nào cũng phải có nếu muốn tồn tại. Do vậy, để có thể thành công,phải tao nên sự khác biệt vượt trội. Sử dụng công nghệ sản xuất hiện đại sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu trên. Việc đầu tư công nghệ,kỹ thuật tiên tiến trên thế giới sẽ ngày càng rút ngắn khoảng cách giữa Việt Nam và các nước phát triển.

Xuất phát từ nhu cầu nâng cao chất lượng lao động thực tế, cung cấp cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân kỹ thuật lành nghề cho hệ thống SABECO và cho xã hội, SABECO đã mạnh dạn lập đề án thành lập Trung tâm Đào tạo – Nghiên cứu Công nghệ đồ uống và thực phẩm SABECO trình Bộ Công Thương và đã được Bộ phê duyệt ngày 4/5/2007.

Công ty Bia – Rượu – NGK Sài Gòn (SABECO) luôn đặt lên hàng đầu việc đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm trong quy trình sản xuất các sản phẩm của mình.Tất cả nguyên liệu đầu vào, các hóa chất phụ gia và hỗ trợ chế biến luôn được Tổng công ty kiểm tra chặt chẽ và đều phải có giấy chứng nhận của Bộ Y tế cho phép sử dụng, hoặc nằm trong “Danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm”. Nguồn nước sử dụng để nấu bia và pha bia là nguồn nước máy của thành phố được qua hệ thống xử lý nhằm đảm bảo đạt tiêu chuẩn nước nấu bia và vệ sinh an toàn thực phẩm. Hệ thống máy móc thiết bị hiện đại khép kín cũng như sự kiểm soát chặt chẽ trong quy trình sản xuất sẽ đảm bảo tuyệt đối bán thành phẩm và thành phẩm xuất xưởng luôn đạt yêu cầu về các chỉ tiêu vi sinh. Chai, lon, nắp chai, nắp lon trước khi đưa vào quy trình chiết rót cũng được xử lý và kiểm tra nhằm đảm bảo không có sự xâm nhập của các vi sinh vật vào sản phẩm. Tổng công ty đã thực hiện việc công bố tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm của mình và định kỳ 06 tháng/lần gửi mẫu thành phẩm kiểm tra các chỉ tiêu hóa lý và vi sinh tại Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 3.



Download:



http://dl.dropbox.com/u/43555804/vanluong/mar2/VanLuong.BlogSpot.Com_Sabeco.doc

Chiến Lược Marketing Quốc Tế của Tập Đoàn FORD MOTOR


FORD MOTOR





Mục Lục



Lời Mở Đầu 7

1. Giới thiệu sơ lược 8

1.1 Lịch sử hình thành Ford Motor : 8

1.2. Lĩnh vực hoạt động 8

1.3 Kết quả hoạt động thời gian gần đây 9

1.4 Triết lý kinh doanh của FORD : 10

2.Chiến lược kinh doanh của Ford : 13

2.1 Phân tích sơ lược một số các yếu tố môi trường thế giới chính: 13

2.1.1 Tình hình kinh tế, tài chính. 13

2.1.2 Chính trị và luật pháp. 13

2.1.3 Văn hoá, xã hội. 14

2.1.4 Khoa học và công nghệ 15

2.2. Xác định lợi thế cạnh tranh trong ngành công nghiệp ô tô: 16

2.2.1  Áp lực cạnh tranh từ khách hàng 16

2.2.2. Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành : 16

2.2.3. Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn 19

2.2.4  Áp lực cạnh tranh của nhà cung cấp 20

2.2.5  Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế 20

2.3 Chiến lược kinh doanh chung của FORD : 20

2.3.1 Chiến lược kinh doanh toàn cầu chung 20

a. Sức ép giảm chi phí: 21

b. Sức ép thích nghi địa phương. 25

2.3.2 Liên minh chiến lược. 26

a. Liên minh hợp tác khác ngành 26

b. Liên minh hợp tác cùng ngành 28

3.Chiến lược Marketing quốc tế của FORD 30

3.1 Nhận định chung về thị trường ô tô thế giới : 30

3.1.1 Thị trường Bắc Mỹ : 30

3.1.2 Thị trường Nam Mỹ : 32

3.1.3 Thị trường Châu Âu : 32

3.1.4 Thị trường châu Á & Thái Bình Dương : 35

3.1.5 Thị trường châu Phi và Trung Đông : 38

3.2 Chiến lược Marketing toàn cầu tổng quát của FORD : 40

3.3 Các chiến lược Marketing Mix 4P : 42

3.3.1 Chiến lược sản phẩm : 42

3.3.2 Chiến lược giá : 46

3.3.3 Chiến lược phân phối : 53

3.3.4 Chiến lược xúc tiến : 55

4. Nhận xét về thành công, thất bại và rút ra bài học kinh nghiệm của FORD : 63

4.1 Những thành công của Ford : 63

4.2. Những thất bại của Ford 66

4.3. Bài học kinh nghiệm 69

Lời Kết 71

Danh Mục Tham Khảo 72





Lời Mở Đầu

Một trong bốn hãng sản xuất xe đứng đầu thế giới, Ford Motor Company, trong hai năm trở lại đây thường xuyên xuất hiện trên các phương tiện thông tin đại chúng với những tin tức về sự bất ổn trong tình hình hoạt động. Tuy vậy, từ những ngày đầu mới thành lập đến nay, với sự lãnh đạo của gia đình nhà Ford, không ai có thể phủ nhận đẳng cấp của Ford về chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng.

Không chỉ được công nhận tại thị trường Mỹ, Ford còn mang đẳng cấp của mình đến với nhiều khu vực và nhiều quốc gia trên toàn thế giới, trong đó có Việt Nam. Sự thành công đó bắt nguồn từ sự tận tâm của lực lượng lao động, các bộ phận, phòng ban của mỗi chi nhánh, bên cạnh đó không thể không kể đến óc lãnh đạo tài tình với các chiến lược, chiến thuật kinh doanh và marketing của những nhà lãnh đạo tài ba, là đầu tàu cho sự đi lên của Ford.

Nắm bắt được điều đó, nhóm nghiên cứu đã thực hiện đề tài “Chiến lược marketing quốc tế của Ford motor company”. Bải nghiên cứu gổm ba chương:

Chương 1: Giới thiệu sơ lược

Chương 2: Chiến lược kinh doanh

Chương 3: Chiến lược marketing quốc tế

Chương 4: Nhận xét sự thành công, thất bại và rút ra bài học kinh nghiệm   từ Ford

Với những nội dung nêu trên, nhóm nghiên cứu tin rằng bài tiểu luận sẽ là những kiến thức bổ ích cho chính bản thân cũng như giúp cho các bạn sinh viên trong việc trang bị thêm kiến thức về việc áp dụng các chiến lược marketing quốc tế trong thực tế của các công ty, tập đoàn, từ đó rút ra được nhiều bài học kinh nghiệm và tạo một nền tảng chắc chắn giúp ích cho việc học tập cũng như cho công việc trong tương lai.

1. Giới thiệu sơ lược



1.1 Lịch sử hình thành Ford Motor :

Là tập đoàn đa quốc gia của Mỹ và là một trong những nhà sản xuất ô tô hàng đầu thế giới, Ford được thành lập vào ngày 16 tháng 6 năm 1903 bởi Henry Ford (30.7.1863 – 7.4.1947) cùng với mười một nhà đầu tư khác và $28.000 tiền vốn. Trong những năm đầu khi mới thành lập, công ty chỉ sản xuất được vài chiếc ôtô mỗi ngày tại nhà máy nằm trên đại lộ Mack ở Detroit. Henry Ford thành lập ra hãng Ford năm ông 40 tuổi. Và từ đó đến nay Ford trở thành một trong những công ty lớn nhất và mang lại nhiều lợi nhuận nhất trên thế giới.

Ford có trụ sở chính đặt tại Dearborn, bang Michigan, ngoại ô của Metro Detroit. Đến nay, hãng đã sở hữu rất nhiều nhãn mác xe hơi nổi tiếng thế giới bao gồm Lincoln và Mercury tại Mỹ; Volvo tại Thụy Điển. Ford cũng nắm một phần ba số cổ phiếu tại Mazda của Nhật. Đứng thứ ba trong số những hãng ôtô bán chạy nhất thế giới vào năm 2005, tập đoàn này còn là một trong mười tập đoàn có doanh thu cao nhất trên thế giới. Đây cũng là một trong số ít các công ty đã trụ vững được sau cuộc Đại suy thoái kinh tế. Từ hơn 100 năm nay, hãng luôn nằm dưới sự lãnh đạo của các thành viên trong gia đình Ford.

Các thị trường chính trên thế giới của Ford là Châu Âu, Châu Á Thái Bình Dương, Nam Mỹ , Châu Phi và vùng Trung Đông.

Ford tại Việt Nam

Công ty Ford Việt Nam thuộc tập đoàn ô tô Ford được thành lập năm 1995 và khai trương nhà máy lắp ráp ở tỉnh Hải Dương (cách Hà Nội 55 km) hai năm sau đó vào tháng 11/1997.

Với hơn 100 năm kinh nghiệm hoạt động trên thị trường quốc tế của công ty Ford Motor, và 10 năm hoạt động tại thị trường Việt Nam, Ford Việt Nam (FVL) đã đạt được nhiều thành công tại thị trường đang phát triển này. Từ vị trí thứ 7 trên thị trường khi bắt đầu hoạt động tại Việt Nam năm 1997, Ford Việt Nam đã nhanh chóng phát triển và đến hết năm 2004, Ford Việt Nam đã vươn lên vị trí thứ 2 trên thị trường với 14% thị phần.



Download:



http://dl.dropbox.com/u/43555804/vanluong/mar5/VanLuong.BlogSpot.Com_Ford.doc

Quản Trị Kinh doanh Dịch Vụ Game Online của VinaGame


VinaGame





Phần I

Tổng Quan về VINAGAME

Giới thiệu:

Quá trình ra đời và phát triển ngành giải trí game online cùng với sự phát triển nhảy vọt của ngành công nghệ thông tin trong thời gian gần đây, đặc biệt là internet đã tạo ra một luồng gió mới trong cuộc sống của mỗi chúng ta. Những nhu cầu mới xuất hiện cùng với những dịch vụ mới được cung cấp thông qua internet. Điển hình là dịch vụ giải trí trực tuyến, tuy rằng nó chỉ ra đời và phát triển thực sự trong vài năm gần đây, nhưng đã thu hút được một số lượng lớn người sử dụng thông qua các thể loại được cung cấp như: game online, nhạc online, video, thương mại điện tử, các mạng xã hội… rõ ràng thị trường dịch vụ trực tuyến đang ngày càng thu hút rất đông số lượng người sử dụng và trong thời gian tới sẽ vô cùng sôi nổi và cạnh tranh quyết liệt, nhiều nhà đầu tư sẽ nhảy vào thị trường này và họ sẽ cung cấp thêm nhiều dịch vụ mới, phục vụ tốt hơn và nhiều tiện ích hơn. Người sử dụng chính là đối tượng hưởng lợi nhiều nhất, với nhiều dịch vụ để lựa chọn hơn, được chăm sóc tốt hơn…

Hiện nay tại việt nam có khoản 14 nhà cung cấp dịch vụ game trực tuyến như FPT online, VTC game, trung tâm kỹ thuật truyền số liệu VDC, Vinagame.v.v… với khoản 60 trò chơi trực tuyến. Vậy đâu là những yếu tố giúp cho loại hình dịch vụ này phát triển một cách mạnh mẽ ? đâu là những yếu tố làm thỏa mãn tất cả những người đã từng sử dụng nó? Làm thế nào để chúng ta đo lường được sự thỏa mãn này? Để trả lời cho câu hỏi trên,nhiều công ty, doanh nghiệp, viện nguyên cứu đã tập trung nghiên cứu sự thỏa mãn khách hàng, nguyên cứu về chất lượng dịch vụ và tìm ra những thang đo, những chỉ số để giúp cho các công ty đo lường và đáp ứng tốt những nhu cầu của khách hàng.

Thông thường đối với những sản phẩm hữu hình thì người tiêu dùng dễ dàng đo lường và đánh giá chất lượng của sản phẩm vì căn cứ vào hình dáng thiết kế sản phẩm, màu sắc bao bì,… nhưng đối với dịch vụ thì việc đánh giá chất lượng của nó khó khăn hơn nhiều, vì quá trình sản xuất và tiêu dùng sản phẩm dịch vụ diễn ra đồng thời. Theo lý thuyết về tiếp thị dịch vụ thì dịch vụ có một số đặc thù và tính chất giúp chúng ta phân biệt với sản phẩm hữu hình. Đó là:

Tính vô hình: phần lớn dịch vụ được xem là sản phẩm vô hình. Dịch vụ không thể sờ nắm bắt được, không có hình dáng như một sản phẩm cụ thể.

Tính không đồng nhất: các dịch vụ không ổn định, vì nó phụ thuộc vào người thực hiện dịch vụ, thời gian và địa điểm thực hiện dịch vụ đó.

Tình không thể tách rời : dịch vụ thường được sản xuất ra và tiêu dùng đi đồng thời. nếu dịch vụ do một người thực hiện, thì người cung ứng là một bộ phận của dịch vụ đó. Cả người cung ứng lẫn khách hàng đều ảnh hưởng đến kết quả của dịch vụ. Để đo mức độ thành công của một công ty cung ứng dịch vụ chúng ta thường đánh giá qua các bước sau:

+ Khả năng đáp ứng

+ Mức độ tin cậy

+ Năng lực phục vụ

+ Mức độ đồng cảm

+ Phương tiện hữu hình

Chúng ta cùng tìm hiểu mô hình kinh doanh dịch vụ của công ty Vinagame một trong những công ty thành công nhất trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ trực tuyến này.

 Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần Vinagame:

Được thành lập vào ngày 9 tháng 9 năm 2004, Công ty Cổ phần Tập đoàn Vina - VNG (trước đây là VinaGame). Ngày 07/1/2010, công ty VinaGame đã chính thức đổi tên thành Công ty cổ phần tập đoàn Vina (VNG), việc đổi tên thành VNG cũng có thể coi là một chiến lược muốn phát triển xa hơn trong thị trường giải trí trực tuyến. Tháng 2/2008, Zing Ads được thành lập để cung cấp dịch vụ quảng cáo trực tuyến trên cổng thông tin điện tử Zing. Zing Ads hỗ trợ doanh nghiệp quảng cáo theo chuẩn IAB, Rich Media, hệ thống tracking. Bên cạnh dịch vụ quảng cáo trực tuyến, Zing Ads còn cung cấp thêm dịch vụ tư vấn và thực hiện các chiến dịch marketing trực tuyến trên cổng thông tin Zing. Mạng xã hội Zing Me sau gần 1 năm thử nghiệm (bắt đầu từ 1/8/2009) đã chính thức đi vào hoạt động và trở thành mạng xã hội thông dụng nhất ở Việt Nam.

Trụ sở : 268 Tô Hiến Thành, Quận 10, TP.HCM . Hiện đã có thêm một phần của tầng 1 là Trung tâm dịch vụ chăm sóc khách hàng Vinagame. Vinagame cũng lập văn phòng ở một số thành phố, tỉnh thành lớn khác của Việt Nam trong đó có Hà Nội và Đà Nẵng.

Phần II :  Chiến lược phát triển của công ty Vinagame

A .Quản Trị  Marketing

I . SẢN PHẨM

1.1.Võ Lâm Truyền Kỳ 1&2

                       

Võ Lâm Truyền Kỳ là trò chơi nhập vai trực tuyến nhiều người chơi thành công nhất tại Việt Nam từ trước đến nay. Được phát triển bởi công ty Kingsoft (Trung Quốc), nội dung của trò chơi xoay quanh những nét tinh túy của võ thuật Trung Hoa và văn hóa Phương Đông. Hiện tại, Võ Lâm Truyền Kỳ vẫn là một trong những trò chơi được yêu thích nhất tại Việt Nam.

 1.2 Thuận Thiên Kiếm



Thuận Thiên Kiếm là trò chơi trực tuyến thuần việt đầu tiên do VNG sản xuất và phát hành tại Việt Nam.

1.3.Zing Play



Zing Play là một thử nghiệm mới và độc đáo của VNG khi tạo ra một “nhà game” (game hall) hay còn gọi là cổng game đối kháng.

1.4.Gunny





Gunny là trò chơi thuộc thể loại casual bắn súng 2D Arcade trên nền web browser. 1.5 Zing News



Zing News là một trong những trang tin tức điện tử hàng đầu Việt Nam. Với nội dung tin tức phong phú, đa dạng, độ bao phủ rộng, được cập nhật một cách liên tục, thường xuyên, bao gồm từ đời sống, xã hội, giải trí tới nhịp sống trẻ hay thời trang… Zing News thu hút lượng độc giả thuộc nhiều lứa tuổi khác nhau, trong đó độ tuổi từ 18 tới 25 tuổi chiếm tỷ lệ lớn nhất.

1.6 Zing Mp3



Được khai sinh năm 2007, Zing MP3 là một trong những trang web tìm kiếm âm nhạc được ưa chuộng nhất tại Việt Nam hiện nay. Sử dụng hệ thống tìm kiếm thông minh, Zing MP3 cho phép người sử dụng tiếp cận được với thư viện khổng lồ các bài hát và bản nhạc các loại được tập hợp tự động từ các nguồn khác nhau. Đồng thời Zing MP3 còn cho phép người nghe tải, nhúng vào blog hay gửi cho bạn bè những bài hát mình yêu thích nhằm mở rộng kết nối âm nhạc tới mọi người

1.7 Boom Online



Boom Online được coi là trò chơi dành cho các game thủ nhí, xây dựng dựa trên trò chơi Bomberman. Thiết kế đồ họa sống động, dễ thương là ưu điểm khiến boom online dễ chơi và gần gũi  Phát triển bởi Nexon (Hàn Quốc), VNG phát hành Boom Online tại Việt Nam vào tháng 4/2006 với lượng game thủ truy cập cùng 1 thời điểm đạt tới 60.000.

1.8 Kiếm Thế



Kiếm Thế là trò chơi nhập vai trực tuyền nhiều người chơi, đồ họa 2.5D, được Kingsoft với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm phát triển trong thời gian 3 năm.

Bên cạnh sự kế thừa hệ thống thập đại môn phái và hệ thống ngũ hành tương khắc từ loạt sản phẩm Võ Lâm Truyền Kỳ đã đạt được nhiều thành công trước đó, Kiếm Thế còn được phát triển thêm nhiều tính năng mới, nổi trội hơn và hấp dẫn hơn.

Ngay sau khi ra mắt, Kiếm Thế đã trở thành một “cơn bão” của làng game Việt Nam. Với lượng người truy cập tại một thời điểm (PCU) lên tới 200.000 chỉ sau 3 tháng, đây thực sự là con số mơ ước của các game đã và đang phát hành tại thị trường Việt Nam.

1.9 Phong Thần



Mang phong cách thần thoại Trung Quốc, Phong Thần, trò chơi nhập vai trực tuyến nhiều người chơi, đồ họa 2D được VNG phát hành từ tháng 2/2007.Trò chơi tuy đòi hỏi cấu hình thấp nhưng đồ họa đẹp nên Phong Thần rất phù hợp với thị trường game Việt Nam, kể cả các thành phố nhỏ Sau hơn 3 năm ra mắt giới game thủ, Phong Thần vẫn nằm trong top 15 game được đông đảo người chơi ưa chuộng nhất tại Việt Nam.

1.10 Ching Đồ



Chinh Đồ, trò chơi thuộc thể loại nhập vai trực tuyến nhiều người chơi, đồ họa 2D, do công ty Giant Interactive phát triển. Chinh Đồ từng được bình chọn là “Trò chơi được mong đợi nhất” tại hội chợ China Joy 2006. 1 triệu người truy cập tại một thời điểm (PCU) là con số mà Chinh Đồ đạt được sau 1 năm phát hành tại thị trường Trung Quốc. Cuối năm 2008, game hot này đã được VNG phát hành tại Việt Nam với quyết tâm cao cùng những chiến dịch quảng bá rầm rộ. Đạt mức kỷ lục PCU tới 36,000 trong vòng 12 tiếng sau khi ra mắt, Chinh Đồ cũng được coi là 1 trong những “cơn sốt” trong cộng đồng game thủ Việt Nam.

1.11 Zing Speed



Zing Speed được VNG phát hành tại Viêt Nam từ tháng 6/2009. Thuộc thể loại casual game đua xe do công ty Tencent (Trung Quốc) phát triển, Zing Speed đã được bình chọn là game được download nhiều nhất năm 2010 tại Trung Quốc.

1.12 Kiếm Tiên



Là game nhập vai trực tuyến nhiều người chơi, mang phong cách đồ họa 2.5D, Kiếm Tiên được Perfect World (Trung Quốc) phát triển dựa trên nền tảng đồ họa “Cube”. Nội dung trò chơi là sự đan xen kết hợp giữa văn hóa Phương Đông và Phương Tây

1.13 Tinh Võ



Tinh Võ là thể loại “game thùng” đầu tiên tại Việt Nam dựa trên cốt truyện Tam Quốc Diễn Nghĩa của Trung Quốc.

1.14.HotStep

HotStep là game nhảy được phát triển bởi công ty Snail Game (Trung Quốc).

 Hotstep sử dụng đồ họa 3D, có lượng bài hát phong phú, giúp người chơi thỏa sức thay đổi nhân vật và tạo dựng cộng đồng phong phú trong game. HotStep là sân chơi cho những người yêu âm nhạc biến hóa cùng những vũ điệu sôi động.



1.15 CSM

Cyber Station Manager (CSM) là giải pháp lý tưởng để quản lý và điều hành các IC (Internet Café). Nó hỗ trợ cho các chủ IC quản lý một cách hiệu quả và khoa học, tiết kiệm thời gian cũng như chi phí. CSM lưu trữ tất cả các thông tin về doanh số của quán IC, báo cáo chi tiết tất các thay đổi và giao dịch, ngăn chặn các trang web bị cấm và nhiều tính năng khác. Những chức năng này đủ để tuân thủ theo Pháp luật hiện hành của Việt Nam và những quy định có liên quan về quản lý các quán Internet Cafe.

II. GIÁ

2.1.Đối tượng khách hàng

Được xếp thứ nhì châu Á về tỉ lệ dân số trẻ, Việt Nam có điều kiện rất thuận lợi để phát triển các kênh truyền thông. Năm 2006, có 82% thanh thiếu niên Việt Nam sử dụng thành thạo Internet. Phần lớn số này nằm trong độ tuổi 15-19. Tỷ lệ đối với nhóm tuổi 20-24 là 74%, còn số người biết cách lướt web ở VN nói chung chiếm 45%. Phân khúc người dùng giới trẻ mà Zing nhắm tới cũng là phân khúc đang được tranh giành bởi hầu hết các dịch vụ trực tuyến.

Những đối tác đã đi cùng VNG trên con đường phát triển đó là: FPT, VDC, Mobifone, Vinaphone,..,.

2.2.Thẻ trò chơi trả trước của VNG

Thẻ Vinagame : Bạn có thể sử dụng loại thẻ này cho tất cả các game do VinaGame phát hành bao gồm: Võ Lâm Truyền Kỳ, Phong Thần, Cửu Long Tranh Bá,…. . Giá trị của thẻ sẽ được chuyển đổi thành "ngân lượng" dùng trong game.



Download:



http://dl.dropbox.com/u/43555804/vanluong/mar5/VanLuong.Blogspot.Com_VinaGame.doc

Chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam cho Wal-Mart




logo Wal-Mart
logo Wal-Mart







I. Giới thiệu về doanh nghiệp và sản phẩm

1. Giới thiệu vắn tắt về doanh nghiệp và lĩnh vực hoạt động

Wal-Mart Stores, Inc. (NYSE: WMT)- hệ thống bán lẻ lớn nhất thế giới, là một công ty công cổ phần công khai Mỹ, hiện là một trong những công ty lớn nhất thế giới (theo doanh số) theo công bố của Fortune 500 năm 2007. Nó được thành lập bởi Sam Walton năm 1962, công ty được thành lập ngày 31 tháng 10 năm 1969, và niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán New York năm 1972. Đây là đơn vị tư nhân thuê nhân công lớn nhất thế giới và là đơn vị sử dụng nhân công công cộng và thương mại lớn thứ 4 thế giới, chỉ xếp sau Quân Giải phóng Nhân dân của Trung Quốc, Cục Y tế Quốc gia của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland và ngành Đường sắt Ấn Độ. Wal-Mart là nhà bán lẻ tạp hóa lớn nhất Hoa Kỳ, với khoảng 20% doanh thu hàng tiêu dùng và tạp phẩm, Wal-Mart cũng là công ty bán đồ chơi lớn nhất Hoa Kỳ với khoảng 45% doanh số tiêu thụ đồ chơi.

Wal-Mart họat động ở Mexico với tên Walmex, ở Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland với tên ASDA, và ở Nhật Bản với tên The Seiyu Co., Ltd.. Các công ty con thuộc sở hữu toàn phần của nó nằm ở Argentina, Brazil, Canada, Puerto Rico, và Anh quốc. Việc đầu tư của Wal-Mart bên ngoài Bắc Mỹ đã thu được kết quả hỗn hợp. Năm 2006, Wal-Mart đã bán lại các đơn vị bán lẻ ở Hàn Quốc và Đức do lỗ triền miên và do một thị trường cạnh tranh cao.

Wal-Mart hiện có hơn 4.000 cửa hàng tại Mỹ và hơn 3.000 cửa hàng tại 13 quốc gia. Wal-Mart, tập đoàn bán lẻ lớn nhất thế giới của Mỹ, cho biết họ đang cân nhắc việc đặt chân vào khu vực Đông Nam Á. Các thị trường tiềm năng ở Đông Nam Á mà Wal-Mart có ý định thâm nhập gồm Việt Nam, Indonesia và Thái Lan.

Mục tiêu của Wal-Mart là tăng doanh thu 10% trên thị trường thế giới, dự kiến đạt tới 100 tỷ USD trong năm 2008, bất chấp sự sụt giảm tốc độ phát triển của nền kinh tế toàn cầu.

* Các sản phẩm cung cấp chủ yếu của Walmart, hình thức kinh doanh:

Các sản phẩm cung cấp chủ yếu của Walmart: đồ dùng gia dụng, điện tử, quần áo, trang sức, đồ chơi trẻ em, tạp hóa,…

Hình thức kinh doanh: dựa vào khả năng mua khổng lồ và sự phát triển nhanh chóng những cửa hàng của thương hiệu. Có thể nói một cách đơn giản là Wal-Mart có thể mua rẻ, và có được những sản phẩm từ các nhà sản xuất trên kệ của mình với giá rẻ, cho nên có thể bán ra với giá rẻ hơn bất kỳ đối thủ cạnh tranh nào. Và bởi vì Wal-Mart là một nhà phân phối khổng lồ, đến nỗi các thương hiệu sản phẩm không thể để mình bị loại bỏ khỏi các kệ hàng nhà bán lẻ.

2. Nêu thị trường dự định đưa sản phẩm thâm nhập và lý do ban đầu chọn thị trường đó:

Thị trường dự định : Việt Nam.

Lý do ban đầu chọn thị trường:

   Việt Nam là một thị trường bán lẻ đầy tiềm năng. Thể hiện qua việc Việt Nam ngày càng trở thành một địa điểm kinh doanh hấp dẫn tại châu Á với tốc độ tăng trưởng bền vững và nhu cầu tiêu dùng khá ổn định trong một thời gian dài, và quan trọng nhất là Chính phủ luôn có các chính sách khuyến khích, thu hút đầu tư nước ngoài kịp thời. Thị trường bán lẻ Việt Nam tuy quy mô còn nhỏ song vẫn rất hấp dẫn đối với các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài do áp lực cạnh tranh chưa lớn, trong khi đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế liên tục cao, chính trị ổn định. Bên cạnh đó, người tiêu dùng Việt Nam thuộc hàng trẻ nhất châu Á và có mức chi tiêu ngày càng tăng, tăng 75% từ 2000-2007.

   Việt Nam liên tục được xếp hạng cao về chỉ số phát triển kinh doanh bán lẻ GRDI. Theo A.T.Kearney (Hãng tư vấn Mỹ), năm 2007, Việt Nam là nước có thị trường bán lẻ hấp dẫn thứ 4 thế giới ( chỉ sau Ấn Độ, Nga và Trung Quốc). Năm 2008, Việt Nam đã vươn lên đứng đầu.

II. Giới thiệu thông tin thị trường:

   1. Yếu tố môi trường chung: (phân tích theo mô hình Pest)

   a) Các yếu tố thể chế luật pháp

- Sự bình ổn: chính trị ổn định  Việt Nam được xem là quốc gia có thể chế ổn định, ít gây ra các xung đột  chính trị, hoạt động ngoại giao phát triển mạnh, theo xu hướng tích cực.

- Các đạo luật liên quan:

  Từ 1/7/2006, Luật Doanh nghiệp 2005 (áp dụng chung cho cả doanh nghiệp trong nước và đầu tư nước ngoài) đã có hiệu lực, hứa hẹn sự lớn mạnh của các doanh nghiệp bởi sự bình đẳng trong quyền và nghĩa vụ của các doanh nghiệp, không phân biệt hình thức sở hữu.

  Theo Thứ trưởng Bộ Công Thương- Lê Danh Vĩnh, từ 1/2009, Việt Nam mở cửa hoàn toàn thị trường phân phối từ. Thị trường bán lẻ không chỉ là sân chơi chung cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước, mà còn trở thành một dthị trường hấp dẫn cho các tập đoàn đa quốc gia.

- Chính sách của Nhà Nước:

  Chính phủ Việt Nam đang đẩy mạnh cải cách  thủ tục hành chính, góp phần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Những nỗ lực đáng kể của Việt Nam là giảm được 2 ngày trong quá trình hoạt động xuất nhập khẩu, cắt giảm thuế suất thuế  thu nhập doanh nghiệp từ 28% xuống còn 25%, áp dụng một luật thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng mới, áp dụng các thủ tục hải quan mới…

   Theo cam kết, lộ trình mở cửa ở thị trường dịch vụ phân phối như sau:

   Về hình thức đầu tư: ngay khi Việt Nam gia nhập doanh nghiệp hoạt động theo hình thức liên doanh, trong đó nhà đầu tư chiếm không quá 49% vốn điều lệ; từ 01/01/2008 không hạn chế tỷ lệ góp vốn của nhà ĐTNN (nhưng phải lập công ty dưới hình thức góp vốn liên doanh); từ 01/01/2009 được thành lập doanh nghiệp theo hình thức tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà ĐTNN.

  Về lập cơ sở bán lẻ: theo quy định tại Phụ lục số 01 Quyết định số 10/2007/QĐ-BTM: "Quyền phân phối của nhà ĐTNN gắn với quyền được lập cơ sở bán lẻ thứ nhất". Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là khi nhà đầu tư nước ngoài  đã được cấp phép thực hiện quyền phân phối sẽ đương nhiên được mở cơ sở bán lẻ ở bất cứ đâu trên địa bàn địa phương.

  Khi lập cơ sở bán lẻ thứ hai được xem xét dựa trên cơ sở kiểm tra nhu cầu kinh tế - ENT  (số lượng các cơ sở bán lẻ cùng mô hình hoạt động, cùng chủng loại mặt hàng trong phạm vi địa phương; sự ổn định của thị trường địa phương; mật độ dân cư trên địa bàn dự kiến đặt cơ sở bán lẻ; sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch của tỉnh, thành phố).

b) Các yếu tố kinh tế:

Việt Nam đã tạo ra được một môi trường kinh tế thị trường có tính cạnh tranh và năng động,chính sách khuyến khích đầu tư hấp dẫn.

- Tình trạng nền kinh tế:

    + Từ năm 2000-2006, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam đạt khoảng 7%, trở thành nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh thứ hai trên thế giới. Theo các chuyên gia của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), kinh tế Việt Nam đang biểu lộ sức mạnh trong các lãnh vực như xây dựng và tiêu thụ nội địa và dự kiến sẽ là một trong những nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao nhất Á châu trong năm nay 2009

     + GDP trung bình của người dân Việt Nam đạt 1.024 USD/người

- Triển vọng nền kinh tế: Thu nhập trung bình của người dân ngày càng tăng, trong đó nhóm người có thu nhập từ 500 - 1.000 USD/tháng tăng nhanh nhanh nhất; tỷ lệ tiêu dùng trên thu nhập của người dân cũng thuộc loại cao nhất ở Đông Nam Á (khoảng 70% thu nhập hàng tháng).



Download:



http://dl.dropbox.com/u/43555804/vanluong/mar5/VanLuong.BlogSpot.Com_Walmart.doc


Dự án xây dựng website viết thư vuoncotich.com


vuon co tich







A GIỚI THIỆU CHUNG

Trẻ em là tương lai của đất nước, cần phải được nuôi dạy và chăm sóc thật tốt ngay từ những năm tháng đầu tiên của cuộc đời. Đó là điều mà có lẽ ai ai cũng hiểu, cũng biết. Tuy nhiên, thực tế là cùng với sự phát triển của xã hội, trẻ em ngày nay càng ngày càng nhận được ít sự quan tâm và dạy bảo đúng đắn. Những em bé mẫu giáo, tiểu học được tiếp xúc với tranh ảnh, phim truyện bạo lực, kích thích nhiều hơn là những hình ảnh của cổ tích, trong sáng. Chúng tôi nhận thấy cần phải có nhiều hơn những dịch vụ phục vụ cho lứa tuổi măng non này, với những sản phẩm mang tính hồn nhiên và trong sáng phù hợp với các em. Do đó, chúng tôi cho ra đời công ty và website vuoncotich.com dưới hình ảnh của các nhân vật cổ tích, thần tiên, họat hình được các em nhỏ yêu quí.

Sản phẩm chính của chúng tôi là dịch vụ nhận viết thư cho các em nhỏ nhân các dịp lễ, ngày sinh .. dưới hình thức thư gửi từ 1 nhân vật cổ tích, hoạt hình do các cha mẹ lựa chọn cho con em mình. Chúng tôi cũng cung cấp dịch vụ tặng quà theo yêu cầu với các món quà phù hợp với lứa tuổi của trẻ nhỏ.

Do tính chất mới lạ của dịch vụ này, chúng tôi chưa có một đối thủ nào cạnh tranh trực tiếp sản phẩm với vuoncotich.com. Chúng tôi có xem xét mức độ cạnh tranh của các sản phẩm thay thế như các chương trình tâm sự, tư vấn cho trẻ nhỏ của các đài truyền hình, các báo nhi đồng... tuy nhiên mức độ cạnh tranh có thể nói là không cao đo đối tượng khách hàng của chúng tôi là các cha mẹ chứ không phải bản thân các em nhỏ.

Chúng tôi đã làm các khảo sát về thị trường và có được kết quả khá khả quan về nhu cầu cho dịch vụ của chúng tôi. Các phân tích chi tiết sẽ được nêu rõ ở phần sau. Mô hình của chúng tôi vốn được hình thành từ ý tưởng viết thư nhân danh ông già Noen để gửi cho các em nhỏ nhân dịp lễ giáng sinh của www.santamail.com, vốn rất  thành công ở Mỹ. Với việc đa dạng hóa nhân vật, thêm những tính năng phù hợp với trẻ nhỏ Việt Nam, chúng tôi tin dịch vụ của mình sẽ được các bậc phụ huynh đón nhận.





B Ý TƯỞNG KINH DOANH

1 Sản phẩm, dịch vụ

1.1 Sản phẩm chính của vuoncotich.com là dịch vụ viết thư gửi cho các em nhỏ theo yêu cầu của phụ huynh.

Ở dịch vụ này, vào các dịp lễ như tết thiếu nhi, rằm trung thu, hoặc ngày sinh nhật của các em nhỏ, các bậc phụ huynh có thể gửi yêu cầu tới vuoncotich.com để chúng tôi viết một bức thư tay cho các em nhỏ với nội dung mà các bậc phụ huynh mong muốn. Ví dụ như một bức thư từ chị hằng (hoặc chú cuội) gửi cho một em nhỏ với nội dung hỏi thăm và gửi gắn thông điệp, lời chúc hi vọng em nhỏ sẽ ngoan ngoãn, học giỏi và nghe lời cha mẹ. Bức thư sẽ được gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp nếu có yêu cầu và đề người gửi là “Chị Hằng, gửi từ Cung Trăng”. Bức thư sẽ được viết với các chất liệu mực và giấy đặc biết để tạo ấn tượng và sự thích thú cho các em nhỏ.

Ngoài ra, nếu các bậc phụ huynh mong muốn con em mình tập thói quen viết thư tay và có thêm người bạn tâm sự, cũng như có được 1 kênh để nhận biết tâm sự, tình cảm của con em mình, công ty sẽ cung cấp dịch vụ viết thư trao đổi với các em nhỏ, lắng nghe và giải đáp các thắc mắc của các em nhỏ, và phản hồi lại thông tin cho cha mẹ để họ biết được con em mình có những tâm sự gì. Chúng tôi tin, dịch vụ này của công ty sẽ giúp phụ huynh hiểu rõ con em mình hơn và có hướng giáo dục, chăm sóc trẻ nhỏ tốt hơn. Công ty sẽ chỉ phản hồi lại những thông tin mà chúng tôi cho là cần thiết, để đảm bảo tính riêng tư cần có cho các em nhỏ.

Công ty sẽ liên kết với các chuyên gia tâm lý về trẻ em về giảng dạy cho các nhân vien chuyên viết thư của mình. Qua đó chúng tôi đảm bảo rằng những bức thư của mình sẽ đạt được các tiêu chí: thu hút được trẻ em khi đọc, mang nội dung lành mạnh, trong sáng, và góp phần định hướng tâm hồn trẻ em tới những giá trị tốt đẹp.

1.2 Chúng tôi còn cung cấp dịch vụ tặng quà theo yêu cầu.

Chúng tôi sẽ tiến hành liên kết với các nhà sản xuất, phân phối quà tặng dành cho lứa tuổi trẻ nhỏ với những thiết kế ngộ nghĩnh, vui mắt và hữu ích. Các sản phẩm sẽ được vuoncotich.com lựa chọn kĩ càng và cho đăng trên website.

Các cha mẹ có thể lên website của công ty để lựa chọn 1 món quà mà chúng tôi cung cấp, sau đó gửi yêu cầu về phía công ty. Ngoài ra, nếu cha mẹ nào quá bận rộn mà không thể đi chọn quà, chúng tôi sẽ nhận tư vấn và tìm quà theo yêu cầu (có giới hạn về số tiền của món quà). Thông qua mạng lưới các nhà cung cấp , chúng tôi tin tưởng sẽ tìm được món quà ưng ý đối với các bậc cha mẹ. Sau đó công ty sẽ trang trí và gửi quà tới gia đình vào thời gian yêu cầu. Chúng tôi không bán quà mà chỉ lấy phí dịch vụ đưa quà rất phải chăng, giá của món quà do đối tác quy định. Có biên lai cho phụ huynh kiểm tra.



Download:



http://dl.dropbox.com/u/43555804/vanluong/mar7/VanLuong.Blogspot.Com_Vuoncotich.doc

Xuất khẩu nước tương Chin-su qua thị trường Mỹ


nước tương Chin-su







XUẤT KHẨU NƯỚC TƯƠNG CHIN-SU QUA THỊ TRƯỜNG MỸ





Mục Lục:



I. Lời mở đầu



II. Miêu tả hoạt động kinh doanh



II.1.Giới thiệu công ty …………………………………………………….5

II.2.Sản phẩm nước tương  Chin-su…………………………………….. 6



 III.Phân tích Thị trường.........................................................................................6



III.1 Phân tích môi trường kinh doanh .....................................................6



III.2 Phân tích thị trường nước tương tại Mỹ..........................................12



IV. Phân tích SWOT ..............................................................................................12



V.CHIẾN LƯỢC KINH DOANH:



V.1.Chiến lược Maketing…………………………………………………16



V.1.1 Chiến lược sản phẩm……………………………………….16



V.1.2Chiến lược phân phối .............................................................17



V.1.3 Chiến lược giá ……………………………………………….19



V.1.4 Chiến lược xúc tiến………………………………………….20



V.1.4.1 Quảng cáo………………………………………….20



V.1.4.2 Khuyến mãi………………………………………..20



V.1.4.3 PR…………………………………………………..20



V.1.4.4 Đội ngũ nhân viên………………………………....20



V.2 Tổ chức thực hiện……………………………………………………..21





I. Lời mở đầu



Nền kinh tế Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập với khu vực và thế giới, với phương châm “ đa dạng hóa thị trường, đa dạng hóa mối quan hệ kinh tế” thông qua con đường xuất khẩu để nâng cao tính cạnh tranh hiệu quả của sự phát triển. Một trong những thị trường có ảnh hưởng lớn đối với sự phát triển kinh tế thế giới nói chung và kinh tế khu vực nói riêng đó là Mỹ



Masan group là một trong những tập đoàn lớn mạnh của Viêt Nam, sở hữu nhiều thương hiệu thực phẩm nối tiếng ỏ Việt Nam và thế giới trong đó có “Chin-su”. Đặc biệt với sự thành công vang dội của Chin su ở thị trường Việt Nam, nước tương Chin su đã và đang chinh phục người Việt với hương vị thơm ngon, chất lượng hoàn hảo. Nhận thấy được ngành kinh doanh nước chấm rất hứa hẹn không chỉ ở Việt Nam mà nhu cầu rất cao trên thế giới chưa được đáp ứng và để nối tiếp những thành công, Chin su muốn thực hiện tham vọng của mình trên thị trường quốc tế và đăc biệt là thị trường Mỹ



Cộng đồng người Viêt rất đông đảo ở Mỹ lại chưa được đáp ứng nhu cầu về sản phẩm nước tương chất lượng, hương vị Việt cho các bữa ăn hàng ngày.  Do đó đây là thị trường hứa hẹn cho nước tương Chin-su. Đây chính là cơ hội để Chin-su đến với người với đông đảo người tiêu dùng “ đa văn hóa” ở Mỹ, bành số doanh số bán hàng trên thê giới, tăng giá trị thương hiệu



Nhóm nghiên cứu chúng tôi mạnh dạn đưa ra bài báo cáo sơ bộ về kế hoạch xuất khẩu nước tương Chin-su vào thị trường Mỹ để các nhà đầu tư xem xét, đưa ra nhận định về khả năng thực hiện dự án. Sau đó chúng tôi sẽ có thông tin chi tiết hơn về thị trường, mục tiêu về thị phần, doanh số, vốn  và lợi nhuận ước tính…








Download:




Bài đăng phổ biến