Cung cấp kiến thức về kinh tế, kinh doanh, khởi nghiệp như : thương mại điện tư, kiến thức quản trị, kinh nghiệm marketing, bí quyết tài chính, kỹ năng bán ...
Thứ Sáu, 4 tháng 5, 2012
Lựa Chọn Phân Khúc Thị Trường
Một số khái niệm:
Thị trường mục tiêu là thị trường bao gồm các khách hàng có cùng nhu cầu hoặc mong muốn mà doanh nghiệp có khả năng đáp ứng, đồng thời các hoạt động marketing của doanh nghiệp có thể tạo ra ưu thế so với đối thủ cạnh tranh và đạt được các mục tiêu kinh doanh đã định.
Thị trường mục tiêu chính là những đoạn thị trường hấp dẫn mà doanh nghiệp quyết định lựa chọn để tập trung nỗ lực marketing của mình.
Cơ sở để lựa chọn phân khúc thị trường:
Số lượng và tổng tiềm năng chi tiêu của khách hàng trong phân khúc đó.
Khả năng chi và chi phí tiếp cận khách hàng trong phân khúc đó.
Sức mạnh cạnh tranh hiện tại trong phân khúc này.
Mức độ thỏa mãn của khách hàng với sản phẩm hay dịch vụ hiện tại của đối thủ cạnh tranh.
Mức tăng trưởng dự báo.
Khả năng sinh lời tiềm năng
Những rào cản khi tham gia vào phân khúc thị trường
NỘI DUNG
Sau khi đã đánh giá khúc thị trường khác nhau, bây giờ doanh nghiệp phải quyết định nên phục vụ bao nhiêu và những khúc thị trường nào. Tức là vấn đề lựa chọn thị trường mục tiêu.
Tập trung vào một khúc thị trường.
Doanh nghiệp có thể lựa chọn một khúc thị trường để phục vụ. Doanh nghiệp nhìn vào tính hấp dẫn về lợi nhuận để lựa chọn khúc thị trường này. Ở đây,đoạn thị trường được chọn có thể chưa có đối thủ cạnh tranh hoặc là thị trường duy nhất mà doanh nghiệp chọn để chỉ bán những loại sản phẩm phù hợp với thị trường đó.
Ví dụ: Heineken Việt Nam
Năm 1992, bia Heineken nổi tiếng thế giới được nhập trực tiếp từ Hà Lan vào Việt Nam. Năm 1994, lần đầu tiên, bia Heineken được công ty Vietnam Brewery Limited (VBL) sản xuất ngay tại Việt Nam.
Phân tích ví dụ: Heineken là loại bia ra đời có hương vị đậm đà, khó quên và luôn bỏ xa các đối thủ cạnh tranh trong các cuộc thử nghiệm mù về hương vị giữa các loại bia. Slogan của hãng bia Heineken: Một khẩu hiệu rất lâu đời, khẳng định đẳng cấp chất lượng của Heineken qua từng sản phẩm "Chỉ có thể là Heineken". Heineken được định vị thương hiệu khá tốt với các chiến dịch quảng bá rầm rộ và nhất quán dưới một thông điệp: Heineken – bia đẳng cấp và phong cách của bạn,là thương hiệu thống lĩnh phân khúc thị trường bia cao cấp.
Thương hiệu Heineken luôn được xem là đồng nghĩa với chất lượng, không chỉ trong hương vị bia mà còn ở các mối quan hệ kinh doanh, trong công việc cũng như trong tư tưởng tiến bộ. Một trong những giá trị quan trọng khác được thể hiện qua sự khát khao học hỏi những kinh nghiệm mới, tự tin cởi mở, năng lực và sự sành điệu. Đây cũng là những yếu tố quan trọng nhất góp phần định vị và phân biệt thương hiêu Heineken trên thị trường. Cho đến nay, Heniken đã xây dựng rất thành công hình ảnh bia cao cấp trong tâm trí người dân Việt và đã có một chỗ đứng vững chắc trên thị trường bia Việt Nam,
Nỗ lực Marketing tập trung ở phân khúc thị trường bia cao cấp cho phép Heineken có khả năng chiếm lĩnh một vị trí vững chắc trên đoạn thị trường bia cao cấp. Khi nhắc đến Heineken, người ta thường nghĩ đến một sản phẩm bia quốc tế, chất lượng tuyệt hảo, hương vị đặc trưng, sang trọng và cao cấp. Heineken hướng đến những người có thu nhập khá và cao, đó là những người có khả năng chi trả và tiêu dùng bia như những đồ uống thường xuyên
Ý nghĩa: trong cuộc chiến tranh giành thị phần bia tại Việt Nam, thực tế cho thấy muốn thu phục lòng người cần phải hiểu biết về văn hóa Việt Nam. Heineken đã làm được điều đó cùng với việc chi ra những khoản tiền không nhỏ cho việc quảng bá thương hiệu. Tuy nhiên giá cao của bia Heineken khiến cho sản phẩm này chỉ có thể được nhắc tới như là sản phẩm bia ở phân khúc cao cấp, dành cho những người trẻ tuổi và sành điệu, và những doanh nhân thành đạt trẻ trung. Nhờ sự định vị sản phẩm giúp Heineken thống trị ở phân khúc bia cao cấp của Việt nam.
Download:
http://dl.dropbox.com/u/43555804/vanluong/mar7/VanLuong.Blogspot.Com_PhanKhucThiTruong.docx
Văn hóa kinh doanh tại Anh
Người Anh theo văn hóa tường minh
Rất coi trọng việc đúng giờ trong kinh doanh.
Việc thương lượng diễn ra rất nhanh chóng.
Người Anh có xu hướng sợ và lẩn tránh rủi ro
Có nhiều quy định đặc trưng, cố định
Họp mặt và ra quyết định các vấn đề trong công ty
Các công ty Anh họp rất nhiều nhưng thường không đưa ra được những quyết định cụ thể.
Cuộc họp nào cũng phải có lý do rõ ràng, có khi còn kèm theo cả nghị trình (agenda).
Trước khi quyết định bất cứ vấn đề gì, sẽ có rất nhiều cuộc nói chuyện để bàn trước về vấn đề đó.
Những điểm cần lưu ý khi thuyết trình trước đối tác người Anh
Tránh đưa ra các tuyên bố mang tính phóng đại
Bài thuyết trình cũng như những dẫn chứng đi kèm phải mang tính chuyên nghiệp và dễ hiểu đối với người nghe.
Hãy chuẩn bị những luận chứng và ví dụ cụ thể để bổ sung cho nhửng nhận định của bạn, người Anh thường dựa vào sự kiện và cơ sở lý luận để đưa ra quyết định hơn là dựa vào cảm xúc.
Hãy duy trì nhưng không thường xuyên việc giao tiếp bằng mắt và hãy giữ cho người nghe một không gian riêng.
Sau buổi họp, hãy viết một lá thư tóm tắt lại tất cả những gì đã được quyết định và những bước tiếp theo cho những người tham gia.
Download:
https://www.box.com/s/98e91f9305e581c5b67e
Hoặc:
http://dl.dropbox.com/u/43555804/vanluong/mar7/VanLuong.Blogspot.Com_VHKDAnh.pptx
Bia Heineken và việc áp dụng thành công các chiến lược Marketing tại thị trường Việt Nam
Lời mở đầu
Chương I. Đặt vấn đề
Lý do chọn đề tài
Lịch sử nghiên cứu
Giới hạn đề tài
Mục tiêu nghiên cứu
Chương II. Tổng quan về tài liệu và phương pháp nghiên cứu
Tài liệu
Phương pháp nghiên cứu
Chương III. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Giới thiệu về Heineken
Kết quả nghiên cứu về vị trí của Heineken tại Việt Nam
2.1.Kết quả điều tra 162 đối tượng tại TP HCM
2.2.Nhận định từ kết quả khảo sát
Heineken và Các chiến lược Marketing được áp dụng tai thị trường Việt Nam
3.1.Tổng quan về thị trường bia Việt Nam
3.2.Thị trường mục tiêu
3.3.Chân dung khách hàng mục tiêu
3.4.Phân tích chiến lược marketing mix của Heineken tại Việt Nam
Dự báo về triển vọng phát triển
Chương IV. Kết luận
Tài liệu tham khảo
Lời mở đầu:
Nghiên cứu thị trường là một bộ phận rất quan trọng trong Marketing, nó quyết định chiến lược kinh doanh của từng doanh nghiệp đối với từng sản phẩm, dịch vụ của mình.
Heineken là một doanh nghiệp nổi tiếng trên thế giới về sản phẩm bia, và đã có mặt ở thị trường Việt Nam hơn 10 năm qua.Và đây cũng là thương hiệu bia cao cấp đã và đang giữ một vị trí khá quan trọng trong tâm trí khách hàng Việt. Nó được quan tâm không chỉ bởi chất lượng, sự bắt mắt của nhãn hàng mà còn ở hình ảnh đẹp mà nó đã nổ lực tạo ra trong suốt thời gian vừa qua.
Với mục đích muốn tìm hiểu sự lớn mạnh của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam và cũng như cách định vị thương hiệu của nó trong lòng người dân Việt. Nhóm đã nổ lực tìm tòi và thu thập thông tin để đưa ra cái nhìn tổng quát nhất về công ty Heineken qua đề tài Heineken và việc áp dụng thành công các chiến lược Marketing tại thị trường Việt Nam.
Trong quá trình tìm hiểu và thu thập thông tin để hoàn thành đề tài ,chắc chắn sẽ có không ít thiếu sót. Rất mong được sự góp ý và đánh giá của Thầy để đề tài được hoàn thiên hơn. Xin chân thành cảm ơn!
Download:
Hoặc
Thứ Năm, 3 tháng 5, 2012
Marketing địa phương: Chiến lược marketing của Dubai
Dubai là một trong bảy tiểu vương quốc thuộc các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống Nhất ( goị tắt là UAE) cũng là thành phố có dân số lớn nhất của quốc gia này và diện tích lớn thứ 2 đứng sau Abu Dhabi. + Vị trí địa lý ưu đãi được hưởng lợi từ sự phát triển của thủ đô Tehran (Iran), thị trường buôn bán của Ấn Độ và lao động giá rẻ từ Nam Á cũng như các nước Ả Rập láng giềng. Chính vì đặc điểm này nhiều người gọi Dubai là con đường tơ lụa mới
+ Tài nguyên thiên nhiên : dầu mỏ và khí đốt.
+ Với diện tích 3900 km2 và dân số khoảng 1,5 triệu người, trong đó dân bản điạ chỉ chiếm 10%
+ Tôn giáo: Hồi giáo chiếm 96%, Thiên Chúa Giáo, Ấn Độ giáo, các tôn giáo khác chiếm 4%
+ Ngôn ngữ chính thức là tiếng Ả Rập.Tiếng Anh được sử dụng rộng rãi như một ngôn ngữ thương mại. Ngoài ra còn có các ngôn ngữ khác : tiếng Ba Tư, tiếng Hindi, Urdu
+ Người lãnh đạo là Mohammed bin Rashid Al Makttom là thủ tướng đồng thời là phó tổng thống của UAE.
+ UAE theo chế độ quân chủ lập hiến gồm 7 tiểu vương quốc (UAE) hợp lại.
Phần 2: CHIẾN LƯỢC TỔNG QUÁT CỦA DUBAI
2.1 Tầm nhìn, mục tiêu, phân khúc thị trường và chiến lược tổng quát của Dubai:
Tầm nhìn của Dubai:
Dubai mặc dù chỉ là một thành phố nhỏ thế nhưng họ có một mục tiêu rất tốt họ nhận thức rằng nếu nền kinh tế chỉ dựa vào dầu mỏ thì chỉ làm trì trệ và khó có khả năng phát triển nền kinh tế.Chính vì thế chính quyền Dubai đã quyết định hướng Dubai trở thành một trung tâm du lịch tài chính và công nghệ thông tin vào hàng bậc nhất trên thế giới
Mục tiều của Dubai:
Khi thực hiện được tầm nhìn của mình thì Dubai sẽ phát triển được bền vững do giảm được việc phát triển kinh tế mà phụ thuộc quá nhiều vào nguồn tài nguyên thiên nhiên là dầu mỏ,cuộc sống của người dân Dubai được nâng cao,thu nhập bình quân trên đầu người cao.Đó chính là mục tiêu mà Dubai muốn đạt được.
Phân khúc thị trường:
Để đạt được mục tiêu mà họ đề ra chính quyền Dubai biết rằng khách hang của họ là tất cả các nhà đầu tư, khách du lịch và người tiêu dung trên toàn cầu.
Chiến lược tổng quát của Dubai:
Vậy thì câu hỏi được đặt ra là: “làm thế nào để Dubai có thể thực hiện được tầm nhìn của mình ,những mục tiêu và thu hút được phân khúc mà họ đã đặt ra?”
Để trả lời câu hỏi này,chúng ta sẽ tìm hiểu chiến lược rất đặc biệt của Dubai: “mô hình con tàu mang tên Dubai”
Có thể ví Dubai như là một chiếc tàu mẹ và chiến lược mà nó đưa ra nhằm đạt được mục tiêu như là những chiếc tàu con.Vậy thì trong mô hình này chúng ta có 6 chiếc tàu con tượng trưng cho 6 chiến lược cụ thể:
Để thu hút khách du lịch quốc tế, chiếc tàu con đầu tiên của hạm tàu Dubai phải kể đến là “Dubai Duty Free” - Siêu thị miễn thuế tại sân bay Dubai có doanh số cao hàng thứ ba trong các siêu thị miễn thuế tại các sân bay trên thế giới với hơn 1.000 nhân viên cung cấp trung bình 21.000 giao dịch mỗi ngày
Chiếc tàu con nổi tiếng thứ hai mang tên “The World” - Dự án bất động sản với tổng trị giá 4 tỉ đô la Mỹ bao gồm 300 hòn đảo nhân tạo mô phỏng các quốc gia hay địa phương trên thế giới như “đảo Thái Lan” hay “đảo Utah”. Các đảo này đang được rao bán với giá từ hàng chục cho đến hàng trăm triệu đô la cho những người giàu có trên thế giới
Con tàu thứ ba không kém phần hấp dẫn mang tên “Dubailand” - một tổ hợp du lịch, giải trí và an dưỡng với diện tích 200 ki lô mét vuông, cung cấp nhiều điểm tham quan hấp dẫn như khu tham quan và khám phá thế giới, khu mua sắm và giải trí, khu nghỉ dưỡng và trị liệu, khu du lịch sinh thái, khu thể thao…
Nhằm thu hút nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài, Dubai đích thực là một thị trường mở với “Internet City” - đây là khu vực tự do thương mại điện tử đầu tiên trên thế giới đi vào hoạt động từ năm 2000. Tại đây, Dubai cho phép sở hữu 100% vốn nước ngoài và áp dụng thuế suất 0%. Hệ quả là có sự hiện diện nhanh chóng của 700 thương hiệu nổi tiếng trong ngành, có cả IBM và Microsoft, thu hút 25.000 nhân viên đến từ 200 quốc gia.Và đây chính là con tàu thứ tư mà Dubai đã tung ra
Con tàu thương hiệu thứ năm là “Dubai Outsource Zone” - khu kinh doanh nguồn lực bên ngoài với chính sách miễn thuế 50 năm cho các doanh nghiệp đầu tư vào đây
Con tàu con thứ sáu của Dubai không thể không nhắc đến là Emirates - một hãng hàng không được xếp hạng nhất với mức tăng trưởng 25% trong suốt 20 năm, thu hút hơn 5.500 nhân viên tài năng đến từ 120 nước. Emirates hàng năm tiếp nhận hơn 20 triệu lượt hành khách và luôn nằm trong top 5 thương hiệu hàng đầu ngành trên thế giới
Download:
Thứ Ba, 1 tháng 5, 2012
Kế hoạch xây dựng trang web Chuyển Yêu Thương
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI Ý TƯỞNG KINH DOANH 3
I. Khái quát ý tưởng kinh doanh 3
1. Ý tưởng kinh doanh 3
2. Mục đích kinh doanh: 6
3. Tổng quan thị trường: 6
4. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi : 7
4.1 Tầm nhìn: 7
4.2 Sứ mệnh: 7
4.3 Giá trị cốt lõi: 7
II. Phát triển ý tưởng kinh doanh 7
1. Phân tích môi trường kinh doanh 7
1.1 Nhu cầu thị trường (phân tích khách hàng mục tiêu) 7
1.1.1 .Phân tích khách hàng mục tiêu. 7
1.1.1.1 Lý do lựa chọn khách hàng mục tiêu. 8
1.1.1.2 Thấu hiểu khách hàng mục tiêu. 8
1.1.1.3 Chân dung khách hàng mục tiêu 9
1.1.2 Sản phẩm, dịch vụ của trang web 9
1.1.2.1 Sản phẩm của trang web: 9
1.1.2.1.1. Hàng thời trang, phụ kiện: 9
1.1.2.1.2. Quà lưu niệm: 11
1.1.2.2 Dịch vụ của trang web: 13
1.2 Đối thủ cạnh tranh trên thị trường: 19
1.2.1 Đối thủ ofline: 19
1.2.2 Đối thủ online: 20
1.3 Năng lực kinh doanh của trang web: 23
1.3.1 Nhân lực cho dự án: 23
1.3.2. Giải pháp công nghệ 23
1.3.2.1 Cấp độ kinh doanh 23
1.3.2.2 Xây dựng website: 23
1.3.2.3 Đăng kí tên miền: 23
1.4 Phân tích SWOT: 25
1.4.1. Strengths: 25
1.4.2. Weeknesses: 25
1.4.3. Opportunities: 25
1.4.4 Threats: 25
2. Triển khai thực hiện dự án: 26
2.1 Kế hoạch tài chính cho dự án 26
2.2. Phân tích chiến lược marketing cho dự án 26
2.2.1 Tại sao phải quảng bá website?(Why) 26
2.2.2. Quảng bá như thế nào: 27
2.2.2.1 Truyền thống: 27
2.2.2.2 E- marketing. 28
2.2.2.2.2 Facebook 29
2.2.2.2.3 Email: 29
2.2.2.2.4 Các Banner tại các trang web liên kết. 30
2.2.2.3 Câu chuyện thương hiệu: 30
III. Điểm nhấn của dự án kinh doanh: 33
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG WEBSITE 35
I. Giới thiệu khái quát về www.chuyenyeuthuong.com.vn: 35
II. Cấu trúc và thành phần cơ bản của website: 37
1. Miêu tả cấu trúc trang chủ. 37
2 Trang giới thiệu 40
3. Trang sản phẩm 43
4. Trang dịch vụ: 46
I. Các yêu cầu mà dự án đã đáp ứng: 53
II. Các yêu cầu mà dự án chưa đáp ứng được: 53
III. Những thuận lợi trong triển khai dự án: 54
IV. Những khó khăn khi thực hiện dự án: 54
V. Phương hướng phát triển và đề xuất: 55
LỜI KẾT 56
BẢNG KHẢO SÁT 57
BÁO CÁO QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC NHÓM 3 WWW.CHUYENYEUTHUONG.COM.VN 59
Tài liệu tham khảo 61
Download:
https://www.box.com/s/955e80c6385eef0b38e3
Hoặc
http://dl.dropbox.com/u/43555804/vanluong/mar5/VanLuong.BlogSpot.Com_TMDTChuyenyeuthuong.docx
Xây dựng trang web karaoke trực tuyến kahat.vn
CHƯƠNG 1
..................................................................................................................................... 5
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH
1. Ý tƣởng kinh doanh ............................................................................................. 1
2. Mục đích kinh doanh .......................................................................................... 2
3. Kế hoạch kinh doanh ........................................................................................... 2
3.1 Tổng quan về thị trƣờng karaoke ............................................................... 2
3.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh ....................................................................... 3
3.3 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi .............................................................. 5
3.4 Phân tích khách hàng mục tiêu ................................................................... 6
3.5 Sản phẩm và dịch vụ của trang web .......................................................... 7
3.6 Phân tích năng lực kinh doanh ................................................................... 9
3.7 Chiến dịch Marketing cho dự án ................................................................ 12
3.8 Phân tích SWOT .......................................................................................... 17
3.9 Kế hoạch tài chính cho dự án ..................................................................... 18
CHƢƠNG 2
...............................................................................................................................41
XÂY DỰNG WEBSITE ......................................................................................... 21
1. Giới thiệu khái quát tra ...................................................................................... 21
2. Cấu trúc và thành phần cơ bản của trang web ................................................ 22
CHƢƠNG 3
..............................................................................................................................54
TỔNG KẾT VÀ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ................................................................... 31
1. Đánh giá dự án .................................................................................................... 31
2. Phƣơng hƣớng phát triển ................................................................................... 33
NGUỒN TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 35
LỜI MỞ ĐẦU
Thế giới đang bước vào quá trình toàn cầu hóa, thế giới đang trở nên “ phẳng hơn” khi mà mọi người, ở tất cả mọi nơi, đều có thể liên lạc, trao đổi với nhau một cách dễ dàng. Internet thực sự đã tạo nên một bước đột phá trong quá trình phát triển vũ bão của con người, tạo ra bước nhảy vọt trong việc kết nối, giúp con người làm
được những việc mà trước đây không thể tưởng tượng. Vì vậy, internet trở thành yếu tố không thể thiếu của mọi người, con người dành ngày càng nhiều thời gian trên
internet, từ làm việc tới giải trí. Việc kinh doanh cũng không nằm ngoài tiến trình đó. Kinh doanh ngày nay đã khác nhiều so với trước đây, nhờ sự giúp sức của Internet, đã không còn bị giới hạn bởi không gian và thời gian.
Bên cạnh các hình thức kinh doanh truyền thống mà khách hàng và các nhân viên bán hàng tiếp xúc trực tiếp, nhân viên bán hàng bận rộn với việc cung cấp thông tin, giới thiệu sản phẩm cho khách hàng, thì ngày nay đã xuất hiện nhiều hình thức bán hàng khác mới mẻ hơn, trong đó phải nói đến kinh doanh trực tuyến. Đây là hình thức kinh doanh mới, ra đời dựa trên sự phát triển nhanh chóng của Internet, với nhiều ưu điểm vượt trội so với kinh doanh truyền thống, đã trở thành hình thức kinh doanh được nhiều nhà kinh doanh lựa chọn, đặc biệt là những người mới bắt đầu lập nghiệp.
Giới trẻ ngày nay có rất nhiều hình thức giải trí. Nền kinh tế mở và tiến trình toàn cầu hóa đã mang lại cho giới trẻ Việt Nam nhiều cơ hội tiếp cận với nhiều nền văn hóa, kéo theo đó là những phương thức giải trí đa dạng. Karaoke là một ví dụ điển hình, được du nhập từ nước ngoài mới chỉ hơn chục năm, nhưng karaoke đã chiếm được cảm tình của đa phần giới trẻ. Karaoke đáp ứng nhu cầu được thể hiện và niềm yêu thích âm nhạc, ca hát của mọi người. Có cung thì có cầu, các quán karaoke mọc lên khắp nơi, với nhiều hình thức đa dạng nhắm tới nhiều phân khúc khác nhau. Với dân số trẻ hóa, tăng ngày càng nhanh, đây đúng là thị trường đầy tiềm năng .
Hai vấn đề trên tưởng chừng không có mối liên hệ. Nhưng kinh doanh hình thức karaoke trực tuyến chính là cầu nối. Thấy được sự phổ biến của Internet và tiềm năng của hình thức giải trí Karaoke, nhóm quyết định lựa chọn hình thức kinh doanh karaoke trên mạng. Đây là phân khúc hết sức mới mẻ, đầy thu hút và đầy tiềm năng.
Thị trường của hình thức kinh doanh này còn nhiều chỗ trống, đối thủ kinh doanh chưa nhiều, với các dịch vụ đa dạng và mới lạ, dự án hi vọng sẽ đem lại luồng gió mới, một phong cách thể hiện bản thân mới cho các bạn trẻ.
Download:
http://dl.dropbox.com/u/43555804/vanluong/mar3/VanLuong.Blogspot.Com_kahat.vn.pdf
Môi trường chính trị của Campuchia và cơ hội của các doanh nghiệp Việt Nam
mục lục
Lời nói đầu 1
I. Campuchia là điểm đến đầu tư quan trọng nhất của Việt Nam 1
II. Thể chế chính trị và quan điểm chính trị của Campuchia 2
III. Yếu tố chính trị của Campuchia có ảnh hưởng sâu sắc và rõ nét đến việc hội nhập kinh tế của các doanh nghiệp Việt Nam 3
IV. Giới thiệu thêm một số chính sách, ưu đãi của Campuchia đối với các doanh nghiệp Việt Nam 7
1.Luật Đầu tư. 7
2.Ưu đãi thuế 8
3.Chính sách khác: 9
V. Kết luận 9
Lời nói đầu
Mở rộng đầu tư ra nước ngoài là một chủ trương lớn của Chính phủ trong thời kỳ hội nhập và phải mất nhiều năm mới có được những bước đi ban đầu. Nhóm chúng tôi cho rằng các Doanh Nghiêp Việt Nam sẽ được hưởng rất nhiều lợi ích khi hội nhập thị trường Campuchia. Theo chúng tôi Campuchia vừa là thị trường nhiều tiềm năng với doanh nghiệp Việt Nam do có nhiều thuận lợi về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, điều kiện địa lý, có quá trình quan hệ làm ăn lâu dài... Một trong những yếu tố ảnh hưởng mạnh và sâu sắc nhất tới các doanh nghiệp Việt Nam khi hội nhập Campuchia chính là Chính Trị. Hệ thống thể chế chính trị có thể tạo diều kiện hay gây nên rủi ro không lường được đối với các doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường thương mại quốc tế hay xuất khẩu hàng hóa vào các quốc gia. Nghiên cứu môi trường chính trị là một phần không thể thiếu đối với các doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường nước ngoài
Campuchia là điểm đến đầu tư quan trọng nhất của Việt Nam
Campuchia thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào năm 1967. Tháng 10/1991, Việt Nam tham gia ký Hiệp định Paris về hòa bình ở Campuchia.
Tháng 5/1993, Campuchia tiến hành Tổng tuyển cử do Liên Hiệp Quốc tổ chức, bầu Quốc hội lập hiến, sau đó Chính phủ Hoàng gia Campuchia được thành lập. Từ năm 1993 đến nay, quan hệ Việt Nam - Campuchia không ngừng được củng cố và phát triển.
Đặc biệt, tại chuyến thăm Campuchia của Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh tháng 3/2005, hai nước đã nhất trí phương châm phát triển quan hệ trong thời kỳ mới theo hướng “láng giềng tốt đẹp, hữu nghị truyền thống, hợp tác toàn diện, bền vững lâu dài” (Theo Bộ Ngoại giao Việt Nam).
Hiện Việt Nam đang có 63 dự án (DA) đầu tư tại nước này với tổng vốn gần 900 triệu USD. Nhiều tập đoàn kinh tế lớn có mặt tại Campuchia như Tổng Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) đầu tư mạng di động trên 200 triệu USD; DA trồng cây cao su 73 triệu USD của Hoàng Anh Gia Lai; Tổng Công ty Hàng không Việt Nam (VNA) và Ngân hàng Đầu tư Phát triển Việt Nam (BIDV) thành lập Hãng hàng không Combodia Angkor Air;… Trong vòng 5 năm tới, với việc triển khai các dự án thủy điện Stung Treng (công suất 980 MW), thủy điện hạ Sesan 2 (công suất 420 MW)… thì giá trị đầu tư của Việt Nam vào nước này sẽ đạt tối thiểu 6 tỷ USD.
Bộ trưởng kiêm Tổng Thư ký CDC Sok Chanda Sophea cho rằng, có 8 lý do để đầu tư vào Campuchia, đó là đất nước này có sự ổn định về chính trị; ổn định về kinh tế vĩ mô; Chính phủ ủng hộ kinh doanh; khuyến khích cạnh tranh đầu tư; bảo đảm đầu tư; đất đai và lao động dồi dào; đã hội nhập thị trường quốc tế và có vị trí chiến lược. Campuchia cũng đối xử bình đẳng với tất cả các nhà đầu tư, không phân biệt trong và ngoài nước. Các lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, viễn thông mở cửa 100%. Bên cạnh đó là các chính sách như miễn thuế lợi tức 6-9 năm, miễn thuế nhập khẩu, được tự do chuyển lợi nhuận về nước… Đặc biệt, Campuchia là 1 trong 50 nước nghèo nhất trên thế giới và được rất nhiều nước như Mỹ, EU miễn thuế ở các ngành may mặc, da giày… Vì vậy, nếu DN Việt Nam đầu tư vào Campuchia, làm ra sản phẩm dưới xuất xứ của nước này để xuất đi các nước sẽ được mức thuế ưu đãi 0%. Tuy nhiên, Bộ trưởng kiêm Tổng Thư ký CDC cũng cho biết, đây là sự ưu đãi chỉ đặc biệt với Việt Nam chứ không phải dành cho tất cả các nhà đầu tư các nước khác.
Thể chế chính trị và quan điểm chính trị của Campuchia
1- Thể chế nhà nước: Theo Hiến pháp năm 1993 qui định Campuchia là quốc gia Quân chủ lập hiến. Hệ thống quyền lực được phân định rõ giữa lập pháp, hành pháp và tư pháp gồm: Vua, Hội đồng ngôi Vua, Thượng viện, Quốc hội, Chính phủ, Toà án, Hội đồng Hiến pháp và các cơ quan hành chính các cấp.
2- Hành pháp: Đứng đầu nhà nước: Quốc vương Nô-rô-đôm Xi-ha-mô-ni, lên ngôi ngày 29/10/2004. Nội các: Hội đồng Bộ trưởng do Quốc vương ký sắc lệnh bổ nhiệm. Hiện nay, đứng đầu Chính phủ gồm 01 Thủ tướng và 08 Phó Thủ tướng. Thủ tướng đương nhiệm là Xăm-đéc Ạ-kẹ Mô-ha Xê-na Pạ-đây Tê-chô HUN XEN (Samdech Akka Moha Sena Padei Techo HUN SEN) (người của CPP).
3- Lập pháp: Lưỡng viện (ngày 08/3/1999 Campuchia sửa đổi Hiến pháp, lập thêm Thượng viện).
- Quốc hội: Chủ tịch Quốc hội Xăm-đéc Ạ-kẹ Mô-ha Pô-nhia Chạ-kơ-rây HÊNG XOM-RIN (Samdech Akka Moha Ponhea Chakrei HENG SAMRIN) (người của CPP); có 123 ghế, bầu đại biểu theo chế độ phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 5 năm. Campuchia đã tổ chức bầu cử Quốc hội 4 lần (1993, 1998, 2003, 2008).
- Thượng viện: Chủ tịch: Xăm-đéc Ạ-kẹ Mô-ha Thôm-mẹ Pô-thị-xan CHIA XIM (Samdech Akka Moha Thamma Pothisal CHEA SIM) (người của CPP); nhiệm kỳ 5 năm; Thượng viện có 61 ghế, trong đó 02 ghế do Quốc vương bổ nhiệm, 02 ghế do Quốc hội chỉ định. Thượng viện nhiệm kỳ I thành lập tháng 3/1999 không qua bầu cử, các đảng có chân trong Quốc hội bổ nhiệm thành viên theo tỷ lệ số ghế có trong Quốc hội. Bầu cử Thượng viện nhiệm kỳ II diễn ra ngày 22/1/2007 thông qua bỏ phiếu kín và không trực tiếp (indirect), kết quả CPP giành 45/61 ghế, FUN: 10 ghế và SRP: 02 ghế.
- Tư pháp: Hội đồng Thẩm phán tối cao (được Hiến pháp quy định, thành lập 12/1997); Toà án Tối cao và các Toà án địa phương.
- Các đảng chính trị: Hiện nay, ở Campuchia có 57 đảng chính trị, trong đó có các Đảng lớn là: Đảng Nhân dân Campuchia (CPP), Đảng Xam Rên-xy (SRP) của Xam Rên-xy, Đảng Mặt trận đoàn kết dân tộc vì một nước Campuchia độc lập, trung lập, hoà bình và thống nhất (FUNCINPEC), Đảng Nô-rô-đôm Ra-na-rit (NRP) của Hoàng thân Nô-rô-đôm Ra-na-rit tách ra từ Đảng FUNCINPEC. Đảng FUNCINPEC hiện nay do Nhiếc Bun Chay (Nhiek Bun Chhay) đứng đầu. Hiện nay, SRP của Xam Rên-xy và Đảng Nhân quyền (HRP) của Kim Xô-kha (Kim Sokha) là hai đảng đối lập chính.
- Bầu cử cấp phường xã: Campuchia đã tổ chức hai lần bầu cử xã phường (tháng 4/2002 và tháng 4/2007). Kết quả cuộc bầu cử xã phường lần hai: Đảng CPP giành được 1.592/1.621 xã phường, đảng SRP giành 27/1.621 xã/phường, đảng NRP được 2 xã/phường. Đảng FUNCINPEC không giành được xã/phường nào.
Campuchia đã tổ chức cuộc bầu cử Hội đồng thủ đô/tỉnh/thành và quận/huyện lần đầu tiên vào ngày 17/5/2009. Kết quả đảng CPP đã giành thắng lợi trong cả 2 cấp thủ đô/tỉnh/thành và quận/huyện
Download:
http://dl.dropbox.com/u/43555804/vanluong/mar2/VanLuong.BlogSpot.Com_CTCapmpuchia.doc
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)
Bài đăng phổ biến
-
Đây là bộ đề cương ôn thi vào lớp 10, được xếp thành 6 chủ đề và trong mỗi chủ đề được sắp xếp theo thứ tự từ dễ đến khó. Mỗi chủ đề có 16 ...
-
Lí thuyết xác suất là một ngành toán học có nhiều ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế…Chính vì lẽ đó lí thuy...
-
Hiện nay thị trường mạng viễn thông ở Việt Nam đang rất sôi động với sự góp mặt của nhiều nhà mạng với mức độ cạnh tranh ngày một gay gắt, b...
-
N hư tất cả chúng ta đã biết hiện nay kinh tế nước ta ngày càng phát triển các doanh nghiệp lớn nhỏ trong nước ta đều đã có những tư duy mớ...
-
Bài viết này xin được bàn với các thầy cô giáo và các em học sinh một hướng khai thác và mở rộng công thức cơ bản trong SGK để từ đó phát tr...
-
Chương 9: Người không hiểu rõ tình hình Nếu thích... có lẽ một bát mỳ ờ hàng ăn ven đường cũng lãng mạn. Những màn romantic trước mắt cô chẳ...
-
Trung Quốc VĂN HÓA KINH DOANH TRUNG QUỐC PHẦN I: ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI TRUNG QUỐC Vị trí địa lý Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa, gọi tắt...
-
Chương 7: Đương nhiên là thật Công việc của cô khiến cho con người cô rất rõ ràng. Những số liệu cô đã xem qua, nếu đổi thành một con số khá...
-
Toyota Lexus I. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC: 1. Giới thiệu chung về Toyota: Toyota Motor Corporation (Nhật: トヨタ自動車株式会社 Toyota Jidosha Kabushiki-gaish...
-
Lời mở đầu: 3 A - Khái quát đề tài: 5 Cơ sở hình thành: 5 Mục tiêu - phạm vi - phương pháp nghiên cứu: 5 Mục tiêu: 6 Phạm vi: 6 Phương...






